Vòng lặp While - For - Lệnh nhảy - Lặp lồng nhau
Thực hiện lặp lại một khối lệnh khi biểu thức logic còn giá trị True. Số lần lặp thường không xác định trước.
while <biểu thức logic>:
<các câu lệnh>⚠️ Chú ý: Cần có biến điều khiển để thay đổi giá trị biểu thức logic, tránh lặp vô hạn.
Ví dụ (Kiểm soát đầu vào):
a = int(input("Nhập tuổi (>0): "))
while a <= 0:
a = int(input("Tuổi không hợp lệ. Nhập lại: "))
print("Tuổi bạn là:", a)
Thường dùng để lặp với số lần hữu hạn xác định trước dựa trên một danh sách lặp.
for <biến lặp> in <danh sách lặp>:
<các câu lệnh>Hàm range() phổ biến trong vòng lặp for:
| Ví dụ | Giá trị sinh ra |
range(3) |
{0, 1, 2} |
range(2, 6) |
{2, 3, 4, 5} |
range(1, 10, 2) |
{1, 3, 5, 7, 9} |
Dùng để thoát ngay lập tức khỏi vòng lặp chứa nó.
Minh họa:
for i in range(1, 10):
if i == 5:
break # Thoát khi i bằng 5
print(i, end=" ")
# Kết quả: 1 2 3 4
Bỏ qua các câu lệnh còn lại để bắt đầu lần lặp mới.
Minh họa:
for i in range(1, 6):
if i == 3:
continue # Bỏ qua số 3
print(i, end=" ")
# Kết quả: 1 2 4 5
Khối lệnh trong else sẽ được thực hiện khi vòng lặp kết thúc bình thường (không bị ngắt bởi lệnh break).
Là việc đặt một vòng lặp bên trong thân của một vòng lặp khác. Thường dùng để xử lý dữ liệu dạng bảng hoặc ma trận.
Ví dụ (In bảng cửu chương):
for n in range(1, 11):
for i in range(1, 11):
print(f"{i*n:5}", end=' ')
print() # Xuống dòng sau mỗi hàng