LT365
Chuyển tới nội dung chính
Các yêu cầu hoàn thành

GIỚI THIỆU PYTHON & LỆNH XUẤT DỮ LIỆU

Ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất hiện nay

I. Ngôn ngữ lập trình Python
  • Lịch sử: Ra đời tháng 12/1989 bởi Guido van Rossum.
  • Đặc điểm: Cú pháp đơn giản, dễ hiểu, gần gũi với ngôn ngữ tự nhiên.
  • Tính chất: Mã nguồn mở, miễn phí, độc lập với nền tảng (chạy trên Windows, macOS, Linux).
  • Ứng dụng: Phân tích dữ liệu, Trí tuệ nhân tạo (AI), Lập trình Web, Quản trị hệ thống...
II. Quy tắc soạn thảo cơ bản
  • Dòng lệnh: Mỗi câu lệnh viết trên một dòng. Không cần dấu chấm phẩy ; ở cuối.
  • Chú thích (Comment):
    • Trên một dòng: Bắt đầu bằng dấu #.
    • Trên nhiều dòng: Bao quanh bởi cặp 3 dấu nháy đơn ''' hoặc nháy kép """.
  • Thụt lề (Indentation): Cực kỳ quan trọng, dùng để xác định các khối lệnh (thường là 4 khoảng trắng).
# Đây là chú thích 1 dòng
print("Xin chào Python")
''' Đây là chú thích
   nhiều dòng '''
III. Lệnh xuất dữ liệu print()

Hàm print() dùng để hiển thị thông tin ra màn hình.

1. Các tham số mở rộng:

sep: Dấu phân cách giữa các giá trị (mặc định là khoảng trắng).
end: Ký tự kết thúc lệnh in (mặc định là xuống dòng \n).

Ví dụ minh họa:

print("Lúa", "Ngô", "Khoai", sep="-")
# Kết quả: Lúa-Ngô-Khoai

print("Chào", end=" ")
print("Python")
# Kết quả: Chào Python (không xuống dòng sau chữ Chào)
IV. Định dạng dữ liệu với f-string (Căn lề)

f-string cho phép xác định độ rộng cộtvị trí căn lề của dữ liệu.

Kỹ thuật (Độ rộng 10) Cú pháp Python Mô phỏng kết quả (Dấu _ là khoảng trắng)
Căn trái (Mặc định xâu) f"{'An':<10}" An________
Căn phải f"{'An':>10}" ________An
Căn giữa f"{'An':^10}" ____An____
Lấy 2 chữ số thập phân f"{3.14159:.2f}" 3.14

* Lưu ý: Trong Python, mặc định xâu ký tự căn trái, số căn phải.

Học liệu môn Tin học - luyenthi365.vn
Sửa lần cuối: Thứ Ba, 23 tháng 12 2025, 8:39 AM